
ĐỀ THI THỬ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC LƯƠNG THẾ VINH VÀO 6 ĐỀ 1
ĐỀ THI THỬ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TRƯỜNG LƯƠNG THẾ VINH VÀO 6
Câu 1. Đọc và cho biết dòng nào chỉ gồm những động từ được sử dụng trong đoạn văn?
“Đến độ tháng ba năm đó, đương mùa hoa bưởi nở, cũng có một đôi chim ri lảng vảng về vườn – biết có phải những con chim cũ? – song chúng chỉ đậu trong cây hồng bì một lát. Bác sẻ già đứng trong đầu hồi, ngó cổ xuống, trông thấy, liền kêu tẹc tẹc rộn rã như muốn khơi chuyện cãi nhau.”
(Tô Hoài, Đôi ri đá)
A. nở, đậu, đứng, tẹc tẹc, ngó
B. ngó, trông, già, kêu, xuống
C. rộn rã, đứng, ngó, trông
D. đậu, đứng, nở, ngó, kêu, trông
Câu 2. Xác định những từ đồng nghĩa trong câu “Sự học không cần quê hương nhưng người có học luôn cần có Tổ quốc.”
A. Quê hương – Tổ quốc
B. Người – quê hương
C. Không cần – luôn cần
D. Sự học – quê hương
Câu 3. Trong câu văn sau, những từ nào viết sai chính tả:
“Chiều hôm đó, từ chiếc bàn đã ngồi xẵn sàng, tôi nhìn thấy một bóng áo xanh bước vào, nhưng là với vẻ mặt bẽn lẽn và dụt dè, khác hẳn với sự tin tưởng thường có trên sân trường khi cậu ấy nhảy múa.”
A. áo xanh, dụt dè
B. dụt dè, xẵn sàng
C. dụt dè, bẽn lẽn
D. chiếc bàn, xẵn sàng
Câu 4. Xác định những từ đồng nghĩa trong câu “Để biến niềm tin thành hiện thực, bạn cần có kiến thức, kĩ năng và hành động thực tế cần thiết.”
A. Kĩ năng – hành động
B. Niềm tin – hiện thực
C. Hiện thực – thực tế
D. Kiến thức – kỹ năng
Câu 5. Dòng nào dưới đây gồm những từ chỉ niềm vui
A. Hân hoan, hoan hỉ
B. Hoan hô, hoàn hảo
C. Hoàn hảo, hào hứng
D. Hoàn công, hoan hỉ
Câu 6. Dòng nào gồm những từ chỉ hành động có trong đoạn văn sau:
Vút, cái đầu rắn lao thẳng tới. Mèo con quật đuôi, nhảy sang bên tránh được: “Phì, tao sẽ bẻ gãy xương sống mày”. Mèo con thấy rắn phun dữ tợn thì lông dựng đứng lên, răng nanh nhe ra, vuốt nhọn thủ sẵn ở cả bốn chân. Vút, rắn lại lao cái nữa, Mèo con lại vừa vặn tránh được.
(Tô Hoài – Cái Tết của Mèo con)
A. Phun, dựng đứng, nhe ra, răng nanh
B. Lao, quật, đuôi, xương sống, tránh
C. Đầu, đuôi, xương sống, răng nanh
D. Quật, nhảy, tránh, bẻ, phun, lao
Câu 7. Trong đoạn văn sau, đại từ “nó” thay thế cho từ ngữ nào?
Thoạt tiên, một con leo lên cây cao gần đó. Con khỉ này leo lên chỗ chạc ba một thân cây, bẻ lá ngụy trang, nhìn quanh xuống khu vực rồi mới ra hiệu gọi bạn. Nó ra hiệu bằng cách bẻ sẵn một cành cây nhỏ hoặc bứt sẵn ít quả rừng mang theo ném vào chỗ những con khỉ đang ngồi chờ.
(Thiên Lương – Thú rừng Tây Nguyên)
A. Cây cao
B. Bạn
C. Con khỉ
D. Thân cây
Câu 8. Câu văn: “Trong vườn nhà, đội nhạc công chìa vôi đang thổi sáo véo von”. Từ ngữ nào cần được đặt trong dấu ngoặc kép?
A. Thổi sáo
B. Véo von
C. Đội nhạc công
D. Vườn
Câu 9. Câu: “Nắng trưa đã rọi xuống đỉnh đầu mà rừng sâu vẫn ẩm lạnh, ánh nắng lọt qua lá trong xanh.” (Nguyễn Phan Hách) do mấy cụm chủ ngữ – vị ngữ tạo thành?
A. 4 cụm chủ ngữ – vị ngữ
B. 2 cụm chủ ngữ – vị ngữ
C. 1 cụm chủ ngữ – vị ngữ
D. 3 cụm chủ ngữ – vị ngữ
Câu 10. Trong đoạn văn sau, câu nào là câu cảm?
Suốt một rẻo biên giới, trên những nương lúa đã bỏ hóa, hoa gạo rừng rực cháy đỏ một vệt dài tít tắp. Trong cái ngẫu hứng tài tình của tự nhiên ấy, ta cứ nghĩ thấy một sự sắp xếp cố tình của con người. Ối chao, thì ra thiên nhiên cũng muốn tham gia vào đời sống con người. Biên giới không chỉ hoạch định bằng cột mốc. Mà còn bằng cây cỏ.
(Ma Văn Kháng – Hoa gạo đỏ)
A. Ối chao, thì ra thiên nhiên cũng muốn tham gia vào đời sống con người.
B. Trong cái ngẫu hứng tài tình của tự nhiên ấy, ta cứ nghĩ thấy một sự sắp xếp cố tình của con người.
C. Suốt một rẻo biên giới, trên những nương lúa đã bỏ hóa, hoa gạo rừng rực cháy đỏ một vệt dài tít tắp.
D. Biên giới không chỉ hoạch định bằng cột mốc.
Câu 11. Xác định vị ngữ trong câu: Những tia nắng vàng tan chảy trên bờ cát trắng tô hồng những khuôn mặt rạng ngời.
A. vàng tan chảy trên bờ cát trắng
B. trên bờ cát trắng tô hồng những khuôn mặt
C. tan chảy trên bờ cát trắng tô hồng những khuôn mặt rạng ngời
D. tô hồng những khuôn mặt rạng ngời
Câu 12. Dòng nào ghi đúng nhất tác dụng của hình ảnh đối lập trong hai câu thơ sau:
“Lưng mẹ cứ còng dần xuống
Cho con ngày một thêm cao.”
(Trương Nam Hương)
A. Giúp người đọc hình dung cụ thể về hình dáng của người mẹ và sự trưởng thành của người con.
B. Giúp người đọc hình dung cụ thể về hình dáng người mẹ tần tảo sớm hôm vất vả nuôi con.
C. Giúp người đọc hình dung cụ thể về sự khôn lớn trưởng thành của con theo thời gian năm tháng.
D. Giúp người đọc cảm nhận được những vất vả, nhọc nhằn của mẹ và lòng biết ơn sâu sắc của người con đối với mẹ.
Câu 13. Điền vế câu thích hợp nhất vào chỗ trống (…) trong câu văn sau: Những tia nắng vàng được ban phát đi khắp nơi nơi, (…), nắng vỡ òa trong gió nâng cả bầu trời lên cao.
A. nó lấp lánh trên bờ cát trắng
B. nó soi rọi trên bờ cát trắng
C. nó phủ vàng trên bờ cát trắng
D. nó tan chảy trên bờ cát trắng
Câu 14. Đọc đoạn văn sau và cho biết:
“Ôi, vầng nắng nhỏ mùa thu (1) Vừa nhuộm vàng mảnh sân, nắng đã hắt vào hàng hiên một làn bụi hồng lung linh như kim nhũ (2)” (Ma Văn Kháng)
Các dấu thích hợp điền vào vị trí (1), (2) trong đoạn văn trên là:
A. (1) dấu chấm hỏi, (2) dấu chấm
B. (1) dấu chấm than, (2) dấu chấm
C. (1) dấu hai chấm, (2) dấu chấm hỏi
D. (1) dấu chấm than, (2) dấu chấm hỏi
Câu 15. Xác định chủ ngữ trong câu: “Sáng sớm, nắng bắt đầu len tới rừng cây, rực rỡ sắc vàng, hòa với hương rừng thơm ngát.”
A. Nắng
B. Sáng sớm
C. Rừng cây
D. Nắng bắt đầu len tới rừng cây
Câu 16. Dòng nào nêu đúng nhất nghĩa của thành ngữ “Hò voi bắn súng sậy”?
A. Chế giễu những kẻ khoe khoang, huênh hoang um sùm.
B. Làm ồn ào, ầm ĩ lên, nhưng không mang lại kết quả đáng kể.
C. Hành động thiếu kế hoạch, viển vông, không thực tế.
D. Hành động hô hào, làm ra vẻ to lớn, như muốn điều khiển một con voi.
Câu 17. Những biện pháp tu từ nào được sử dụng trong đoạn văn sau: “Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi mà như nhảy nhót. Hạt nọ tiếp nối hạt kia đan xuống đất, phơi phới, xôn xao. Đất lại mềm và cần mẫn tiếp nhựa cho cây.”?
A. Nhân hóa, so sánh
B. Nhân hóa, ẩn dụ
C. Điệp từ, so sánh
D. Điệp từ, nhân hóa
Câu 18.
Phép so sánh trong đoạn thơ sau:
Bầu trời thẳm đen
Đặc như sờ được
Đêm lăm le nuốt
Tất cả khu vườn
( Quang Huy, Cây dạ lan)
dùng để gợi tả sự vật nào dưới đây?
A. Đêm
B. Cây dạ lan
C. Bầu trời
D. Khu vườn
Câu 19. Dòng nào nêu đúng nhất tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong đoạn thơ sau:
Mẹ bảo trăng như lưỡi liềm
Ông rằng: trăng tựa con thuyền cong mui
Bà nhìn: như hạt cau phơi
Cháu cười: quả chuối vàng tươi ngoài vườn.
(Lê Hồng Thiện, Trăng của mỗi người)
A. Khắc họa đời sống tâm hồn và không khí trò chuyện, gắn kết giữa các thành viên trong gia đình, thể hiện sự yêu thương, chia sẻ giữa các thế hệ.
B. Cho thấy mỗi thành viên trong gia đình nhìn vầng trăng dưới một góc độ khác nhau, gắn liền với những vật thể quen thuộc trong đời sống hàng ngày của họ.
C. Làm cho hình ảnh vầng trăng trở nên gần gũi, thân thuộc, giúp người đọc dễ dàng hình dung những vẻ đẹp khác nhau của vầng trăng.
D. Làm cho hình ảnh vầng trăng trở nên cụ thể, sống động; thể hiện sự phong phú trong cách cảm nhận thế giới của mỗi cá nhân.
Câu 20. Biện pháp tu từ nhân hóa trong đoạn văn sau có tác dụng gợi ấn tượng gì về nhân vật Mái nâu?
Mái nâu đi qua thì con gái rất nhanh trở thành mái đẻ. Được mười mấy trứng thì nó đòi ấp, rồi thành mẹ của một bầy gà con xinh xẻo. Nó không còn dáng mau mắn, sởn sơ như trước, lông phờ phạc hẳn, đi đứng chậm rề rề, được vài bước lại dừng, lại tục tục mắng mỏ, dỗ dành bầy gà con.
(Lê Minh Hà – Gà chống Mỹ)
A. Mái nâu phờ phạc, chậm chạp khi chăm sóc bầy con.
B. Mái nâu khát khao làm mẹ và yêu thương, chăm sóc bầy con chu đáo.
C. Mái nâu tiếc nuối thì con gái sởn sơ, nhanh nhẹn, dịu dàng.
D. Mái nâu đã thay đổi dáng hình và tính tình khi làm mẹ của bầy gà con.
Câu 21. Dòng nào nêu đúng nhất nghĩa của từ biện hộ, biện minh?
A. Biện hộ là tự bào chữa cho mình; biện minh là tự bào chữa cho người khác.
B. Biện hộ và biện minh đều có nghĩa tự bào chữa cho mình và cho người khác.
C. Biện hộ là dùng lí lẽ chứng cứ để bênh vực; biện minh là trình bày làm cho rõ ràng.
D. Biện hộ là bào chữa trước tòa, biện minh là bào chữa trong mọi hoàn cảnh.
Câu 22. Sắp xếp các câu văn theo trình tự hợp lý nhất để được một câu chuyện hoàn chỉnh.
(1) Sư tử cười nhạo rồi tha cho chuột đi.
(2) Bỗng một chú chuột nhắt xuất hiện làm phiền giấc ngủ của sư tử.
(3) Lúc ấy, chuột vô tình đi ngang và nhận ra vị ân nhân của mình.
(4) Sư tử thức giấc, tức giận vớ ngay lấy chuột nhắt.
(5) Chuột nhanh chóng gặm rách tấm lưới cứu sư tử thoát nạn.
(6) Một ngày nọ, sư tử chẳng may lọt vào bẫy của người thợ săn.
(7) Sư tử đang chợp mắt dưới tán cây xanh mát.
(8) Chuột bèn van xin sư tử tha mạng cho mình.
(Học sinh chỉ nhập số thứ tự, không điền khoảng trống. Ví dụ: 1234…)
Câu 23. Trong những câu sau, câu nào là câu đơn có sử dụng biện pháp tu từ so sánh?
A. Giữa những đám mây xám đục, vòm trời hiện ra như những khoảng vực xanh vòi vọi mênh mông khắp không gian.
B. Trên sân trường, những cây bàng trụi lá như những chú lính chì dũng cảm nhưng chúng vẫn bị lão chim gõ kiến thỉnh thoảng khoét sâu vào thân đau nhói.
C. Chân núi phía xa như chuyển màu tim tím xanh xanh bạc bạc theo bước ngày lặn lội và những cánh cò trắng chớp không yên chiều tít tắp.
D. Lớp nhung trên chiếc khăn như lông tơ óng ánh, cô ấy xòe bàn tay lướt nhẹ trên lớp lông tơ ấy làm cho tấm khăn như chuyển màu.
Câu 24. Cho các từ sau: ngoài hiên/ tí tách/ những/ giọt mưa/ rơi tạo một câu văn theo cấu trúc: chủ ngữ – trạng ngữ – vị ngữ.
A. Những giọt mưa tí tách rơi ngoài hiên.
B. Những giọt mưa, ngoài hiên, tí tách rơi.
C. Ngoài hiên, những giọt mưa tí tách rơi.
D. Tí tách rơi, ngoài hiên, những giọt mưa.
Câu 25. Sắp xếp các câu văn sau theo trình tự hợp lý nhất để được một đoạn văn hoàn chỉnh.
(1) Ngày nhỏ, tôi đã nói với mẹ rằng âm thanh là quan trọng đối với con người nên tai là bộ phận quan trọng nhất.
(2) Con tiếp tục suy nghĩ về câu đố đó đi nhé.
(3) Mẹ lại nhìn tôi âu yếm nói: “Con đã học được nhiều điều rồi đấy, nhưng câu trả lời của con chưa đúng bởi vì vẫn có nhiều bạn trên thế giới này chẳng nhìn thấy gì.”
(4) Mẹ lắc đầu: “Không phải đâu con. Có rất nhiều người trên thế giới này không nghe được đâu”.
(5) Đã bao lần tôi muốn mẹ nói ra đáp án, và vì thế tôi toàn đoán lung tung.
(6) Vài năm sau, tôi đã nói với mẹ rằng hình ảnh quan trọng nhất vì vậy đôi mắt là bộ phận không thể thiếu trên cơ thể con người.
(7) Mẹ chỉ trả lời tôi: “Không đúng. Nhưng con đang tiến bộ rất nhanh, con yêu của mẹ”.
(Học sinh chỉ nhập số thứ tự, không điền khoảng trống. Ví dụ: 1234…)
—————————————————————————————————————————
ĐÁP ÁN
Câu 1. D. đậu, đứng, nở, ngó, kêu, trông
Câu 2. A. Quê hương – Tổ quốc
Câu 3. B. dụt dè, xẵn sàng
Câu 4. C. Hiện thực – thực tế
Câu 5. A. Hân hoan, hoan hỉ
Câu 6. D. Quật, nhảy, tránh, bẻ, phun, lao
Câu 7. C. Con khỉ
Câu 8. C. Đội nhạc công
Câu 9. B. 2 cụm chủ ngữ – vị ngữ
Câu 10. A. Ối chao, thì ra thiên nhiên cũng muốn tham gia vào đời sống con người.
Câu 11. C. tan chảy trên bờ cát trắng tô hồng những khuôn mặt rạng ngời
Câu 12. D. Giúp người đọc cảm nhận được những vất vả, nhọc nhằn của mẹ và lòng biết ơn sâu sắc của người con đối với mẹ.
Câu 13. D. nó tan chảy trên bờ cát trắng
Câu 14. B. (1) dấu chấm than, (2) dấu chấm
Câu 15. A. Nắng
Câu 16. B. Làm ồn ào, ầm ĩ lên, nhưng không mang lại kết quả đáng kể.
Câu 17. A. Nhân hóa, so sánh
Câu 18. C. Bầu trời
Câu 19. D. Làm cho hình ảnh vầng trăng trở nên cụ thể, sống động; thể hiện sự phong phú trong cách cảm nhận thế giới của mỗi cá nhân.
Câu 20. B. Mái nâu khát khao làm mẹ và yêu thương, chăm sóc bầy con chu đáo.
Câu 21. C. Biện hộ là dùng lí lẽ chứng cứ để bênh vực; biện minh là trình bày làm cho rõ ràng.
Câu 22. 72481635
Câu 23. A. Giữa những đám mây xám đục, vòm trời hiện ra như những khoảng vực xanh vòi vọi mênh mông khắp không gian.
Câu 24. B. Những giọt mưa, ngoài hiên, tí tách rơi.
Câu 25. 1426357




