
ĐỀ THI THỬ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC LƯƠNG THẾ VINH VÀO 6 ĐỀ 2
ĐỀ THI THỬ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TRƯỜNG LƯƠNG THẾ VINH VÀO 6
Câu 1. Có bao nhiêu động từ trong câu:
“Đôi bàn tay ấy dù là ôm con, dù là nâng niu con nhưng không bao giờ bao che cho những lỗi lầm của con.”
A. 2 động từ
B. 3 động từ
C. 4 động từ
D. 5 động từ
Câu 2. Các từ “tháng mười”, “sân”, “cây trứng cá” trong câu: Độ gần cuối tháng mười, lúa về sân, ba má ngồi quây lúa giữa trưa, bóng hai cây trứng cá đã bị tỉa thưa cành không đủ sức ngăn bớt cái nóng bừng bừng, mồ hôi chảy dài, bê bết tóc. (Nguyễn Ngọc Tư – Sân nhà) thuộc từ loại nào?
A. Kết từ
B. Danh từ
C. Động từ
D. Tính từ
Câu 3.Từ “lá” trong câu nào sau đây được dùng theo nghĩa gốc?
A. Một tuần, tôi viết hai lá thư.
B. Mùa thu, cây cối thay lá vàng.
C. Dãy núi trước mặt là lá chắn cho làng.
D. Lá phổi của anh ấy bị tổn thương.
Câu 4.Từ in đậm nào trong các câu sau không phải là kết từ?
A. Tối chủ nhật của tuần đầu tháng, em với bạn đi xem xiếc.
B. Suốt một ngày vất vả, em vẫn còn mấy việc phải làm cho xong.
C. Tổ em sẽ thi nấu ăn còn tổ bạn lại thi cắm hoa.
D. Thơ thiếu nhi và truyện cổ tích có thể cùng đề tài.
Câu 5. Từ nào dưới đây có nghĩa là “yên ổn, không có nguy hiểm”?
A. An tâm
B. An khang
C. An toàn
D. An lạc
Câu 6. Trong các nhóm từ sau, nhóm từ nào có nghĩa giống nhau?
A. Long lanh, lom khom, lung linh, lấp lánh
B. Xanh xanh, xanh ngắt, xanh biếc, xanh xao
C. Cần cù, cần mẫn, chăm chỉ, siêng năng
D. Sửa chữa, sửa sai, sai lầm, sai phạm
Câu 7. Thành ngữ nào chỉ sự thông minh?
A. Học một biết mười
B. Học ngày cày đêm
C. Học hay cày giỏi
D. Học như cuốc kêu
Câu 8. Từ “thận trọng” trong câu “Ông khách lượn một vòng trên không rồi khép cánh, thận trọng đáp xuống ngọn măng trúc ngoài cùng xóm Bờ Giậu.” được hiểu là:
A. Từ tốn, điềm đạm và lịch sự trong cách nói hoặc hành động.
B. Từ tốn, nhẹ nhàng, đột ngột, gây chấn động mạnh.
C. Cẩn thận, suy nghĩ kỹ lưỡng trước khi hành động hoặc quyết định.
D. Do dự, chần chừ, không có quyết tâm để làm việc gì đó ngay lập tức.
Câu 9. Từ nào được dùng để liên kết các câu văn sau?
“Con nhện hình như đã quen nghe tiếng chú bé, ngước mắt nhìn. Nó ngừng dệt, thong thả bước lại gần cái xác con nhặng.”
A. Con nhặng
B. Con nhện
C. Nó
D. Chú bé
Câu 10. Trong những câu ca dao sau đây, câu nào không sử dụng từ trái nghĩa?
A. Ở hiền thì lại gặp lành
Những người nhân đức trời dành phúc cho
B. Bạn bè là nghĩa tương tri
Sao cho sau trước một về mới nên
C. Ai ơi, trẻ mãi ru mà,
Càng đo đắn mãi càng già mất duyên
D. Mật ngọt càng tổ chết ruồi
Những nơi cay đắng là nơi thật thà
Câu 11. Câu: “Xa xa góc sân trường, thắp lửa đỏ một chùm hoa phượng.” được viết theo cấu trúc nào sau đây?
A. Chủ ngữ – trạng ngữ – vị ngữ
B. Chủ ngữ – vị ngữ – trạng ngữ
C. Trạng ngữ – chủ ngữ – vị ngữ
D. Trạng ngữ – vị ngữ – chủ ngữ
Câu 12. Dòng nào dưới đây chưa phải là câu hoàn chỉnh?
A. Những đám mây trắng nõn như những chú cừu chạy trên nền trời xanh thẳm.
B. Sóng vỗ vào mạn thuyền tung bọt trắng xóa, tản ra tứ phía như thả bông.
C. Qua bài thơ “Việt Bắc” ca ngợi vùng đất cách mạng và tình quân dân thắm thiết.
D. Những con đường mòn cũng trở nên mềm mại, lượn khúc, lúc ẩn lúc hiện như chiếc khăn voan bay trong gió.
Câu 13. Cho đoạn văn sau:
“(1) Lịch sử ta có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta. (2) Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang của thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung… (3) Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy tiêu biểu của một dân tộc anh hùng.” ( Hồ Chí Minh)
Câu nào trong đoạn trên là câu khiến?
A. Câu (1)
B. Câu (2)
C. Câu (3)
D. Câu (1) và câu (2)
Câu 14. Câu nào dưới đây không có trạng ngữ chỉ thời gian?
A. Tháng Giêng, trăng trong veo trên nền trời thăm thẳm.
B. Cuối năm, các cửa hàng đều trang hoàng lộng lẫy.
C. Trong vườn, hoa trái ngào ngạt hương thơm, rực rỡ sắc màu.
D. Mùa hè, bầu trời rất nóng và cháy lên những tia sáng rực rỡ.
Câu 15. Câu nào sau đây có dấu phẩy được sử dụng để ngăn cách các vế của câu ghép?
A. Con mái mơ dần dần giống hệt gà mái mẹ lúc chưa đẻ lứa nào, bộ lông vàng tơ khi bé sẫm dần thành màu nâu chân chỉ, hai cánh úp lấy cái mình son sẻ.
B. Con mái mơ vươn mình, sải đôi cánh trên đống rơm khổng lồ đầu ngõ, mơ màng phơi nắng như chờ đợi một điều hạnh phúc sắp đến gần.
C. Bằng chút sức lực cuối cùng, con mái mơ căng mình lấy đà, rồi bay lên đống rơm.
D. Con mái mơ nhảy đánh huỵch xuống sân, lao vội ra cổng.
Câu 16. Chọn câu có ý nghĩa tương đồng và thể hiện sự trang nhã nhất để thay thế cho câu văn: “Ăn uống ở Việt Nam có rất nhiều thứ.”
A. Thực phẩm ở Việt Nam vô cùng đa dạng.
B. Ẩm thực ở Việt Nam có rất nhiều thứ.
C. Ăn uống ở Việt Nam rất phong phú.
D. Ẩm thực ở Việt Nam rất phong phú.
Câu 17. Dòng nào ghi đúng các biện pháp tu từ có trong câu văn “Bèo tấm, bèo dâu mảnh mai như cánh trấu; bèo ong, bèo cái phổng phao đầy sức sống.”
A. Nhân hóa, so sánh
B. Nhân hóa, nói quá
C. So sánh, nói quá
D. So sánh, chơi chữ
Câu 18. Câu ca dao nào sau đây nói về tinh thần đoàn kết?
A. Con người có cố, có ông
Như cây có cội như sông có nguồn
B. Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
C. Cái cò lặn lội bờ sông
Gánh gạo đưa chồng tiếng khóc nỉ non
D. Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang
Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu
Câu 19. Dòng nào nêu đúng nhất tác dụng của biện pháp điệp ngữ trong câu: “Bên cạnh nỗi nhớ mẹ, nhớ đàn, Bê còn nhớ núi, nhớ chim và nhớ hoa.”?
A. Diễn tả nỗi nhớ mẹ, nhớ đàn, nhớ núi rừng thiết tha của Bê.
B. Tất cả người thân ở quê nhà đều được Bê nhớ đến.
C. Nhấn mạnh nỗi nhớ da diết về những người thân yêu và cảnh vật nơi Bê đã từng sinh sống.
D. Nhấn mạnh nỗi nhớ đàn và thể hiện mong muốn của Bê là được trở về nơi mình đã sinh ra.
Câu 20. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (…) để tạo thành câu văn có sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa:
– Con cầy hương to dài gấp đôi con mèo mướp, nó (…) bên khóm hoa.
A. leo trèo
B. xù lông
C. õng ẹo
D. nằm dài
Câu 21. Câu nào sau đây dùng từ “truyền tụng” không phù hợp?
A. Những kiến thức về thơ thầy giáo truyền tụng, chúng em đều rất hứng thú.
B. Những sáng tác dân gian bất hủ được truyền tụng từ đời này qua đời khác.
C. Truyền tụng về các tập quán, phong tục và lễ hội cũng là một phần không thể thiếu của văn hóa và đời sống xã hội.
D. Truyền tụng về vị anh hùng dân tộc đóng vai trò quan trọng trong việc gìn giữ và phát triển những giá trị truyền thống của đất nước.
Câu 22. Dòng nào nêu đúng nhất nghĩa của từ biện hộ, biện minh?
A. Biện hộ là tự bào chữa cho mình; biện minh là tự bào chữa cho người khác.
B. Biện hộ là dùng lí lẽ chứng cứ để bênh vực; biện minh là trình bày làm cho rõ ràng.
C. Biện hộ và biện minh đều có nghĩa tự bào chữa cho mình và cho người khác.
D. Biện hộ là bào chữa trước tòa, biện minh là bào chữa trong mọi hoàn cảnh.
Câu 23. Dòng nào dưới đây viết hoa chưa đúng?
A. Trường Tiểu học Giảng Võ
B. Bộ Giáo dục và Đào tạo
C. Trường Đại Học sư phạm Hà Nội
D. Anh hùng Lao động
Câu 24. Cho các từ sau: như/ con/ gà trống/ đi/ bước/ tướng/ ông/ một hãy tạo một câu văn ý nghĩa nhất có sử dụng biện pháp tu từ so sánh.
A. Con gà trống bước đi như một ông tướng.
B. Như một con gà trống tướng ông đi bước.
C. Một ông tướng như bước đi con gà trống.
D. Một ông tướng bước như con gà trống đi.
Câu 25. Sắp xếp các câu văn theo trình tự hợp lý nhất để được một câu chuyện hoàn chỉnh.
(1) Sư tử cười nhạo rồi tha cho chuột đi.
(2) Bỗng một chú chuột nhắt xuất hiện làm phiền giấc ngủ của sư tử.
(3) Lúc ấy, chuột vô tình đi ngang và nhận ra vị ân nhân của mình.
(4) Sư tử thức giấc, tức giận vớ ngay lấy chuột nhắt.
(5) Chuột nhanh chóng gặm rách tấm lưới cứu sư tử thoát nạn.
(6) Một ngày nọ, sư tử chẳng may lọt vào bẫy của người thợ săn.
(7) Sư tử đang chợp mắt dưới tán cây xanh mát.
(8) Chuột bèn van xin sư tử tha mạng cho mình.
(Học sinh chỉ nhập số thứ tự, không điền khoảng trống. Ví dụ: 1234…)
————————————————————————————————————————–
ĐÁP ÁN
Câu 1. B. 3 động từ
Câu 2. B. Danh từ
Câu 3. B. Mùa thu, cây cối thay lá vàng.
Câu 4. B. Suốt một ngày vất vả, em vẫn còn mấy việc phải làm cho xong.
Câu 5. C. An toàn
Câu 6. C. Cần cù, cần mẫn, chăm chỉ, siêng năng
Câu 7. A. Học một biết mười
Câu 8. C. Cẩn thận, suy nghĩ kỹ lưỡng trước khi hành động hoặc quyết định.
Câu 9. C. Nó
Câu 10. A. Ở hiền thì lại gặp lành/ Những người nhân đức trời dành phúc cho
Câu 11. D. Trạng ngữ – vị ngữ – chủ ngữ
Câu 12. C. Qua bài thơ “Việt Bắc” ca ngợi vùng đất cách mạng và tình quân dân thắm thiết.
Câu 13. C. Câu (3)
Câu 14. C. Trong vườn, hoa trái ngào ngạt hương thơm, rực rỡ sắc màu.
Câu 15. A. Con mái mơ dần dần giống hệt gà mái mẹ lúc chưa đẻ lứa nào, bộ lông vàng tơ khi bé sẫm dần thành màu nâu chân chỉ, hai cánh úp lấy cái mình son sẻ.
Câu 16. D. Ẩm thực ở Việt Nam rất phong phú.
Câu 17. A. Nhân hóa, so sánh
Câu 18. B.Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
Câu 19. C. Nhấn mạnh nỗi nhớ da diết về những người thân yêu và cảnh vật nơi Bê đã từng sinh sống.
Câu 20. C. õng ẹo
Câu 21. A. Những kiến thức về thơ thầy giáo truyền tụng, chúng em đều rất hứng thú.
Câu 22. B. Biện hộ là dùng lí lẽ chứng cứ để bênh vực; biện minh là trình bày làm cho rõ ràng.
Câu 23. C. Trường Đại Học sư phạm Hà Nội
Câu 24. A. Con gà trống bước đi như một ông tướng.
Câu 25. 72481635




