
Khối 6_ Đề KT giữa học kì I_ THCS Phúc Lợi_ 2025 – 2026
| UBND QUẬN LONG BIÊN TRƯỜNG THCS PHÚC LỢI NĂM HỌC 2024 – 2025 ĐỀ CHÍNH THỨC | ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN: NGỮ VĂN 6 Ngày kiểm tra: 08/11/2024 Thời gian làm bài: 90 phút MÃ ĐỀ THI 601 |
Phần I. Đọc hiểu (6,0 điểm)
Đọc đoạn văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Một hôm, qua một vùng có nước xanh dài, chợt nghe tiếng khóc tỉ tê. Tôi lắng tai, đoán ra tiếng khóc quanh quẩn đâu đây. Vài bước nữa, tôi gặp chị Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá cuội. Chị Nhà Trò bé nhỏ lại gầy guộc, yếu đuối quá, người bự những phấn, như mới lột. Chị mặc áo thâm dài, đôi chỗ chấm điểm vàng, hai cánh cô nàng mỏng như cánh bướm non, lại ngắn chùn chùn. Hình như cánh yếu quá,chưa quen mở, mà cho dù có khỏe cũng chẳng bay được xa. Các chị Nhà Trò vốn họ buớm, cả đời chỉ biết vởn vơ quanh quẩn trong bờ bụi mà thôi. Nhà Trò đương khóc.
Nghe như có điều gì oan trái chi đây, tôi bèn hỏi:
– Làm sao mà khóc đường khóc chợ thế kia em?
[…]
-Anh ơi! Anh ơi! Hu…hu… Anh cứu em…Hu…hu
– Đứa nào? Đứa nào bắt nạt em?
– Thưa anh, bọn Nhện. Anh cứu… Hu…hu…
Tôi sốt ruột:
– Nhện nào? Sao lại cứ khóc thế? Kể rõ đầu đuôi mới biết làm sao mà cứu được chứ!
Nhà Trò kể :
– Năm trước, phải khi trời làm đói kém, mẹ em phải vay lương ăn của Nhện. Sau đấy, không may mẹ em mất đi, còn lại thui thủi có mình em. Mà em ốm yếu, kiếm bữa cũng chẳng đủ, làm ăn chả ra thế nào, bao nǎm nghèo túng vẫn hoàn nghèo túng, món nợ cũ chưa trả được. Nhện cứ nhất định bắt trả nợ. Mấy bận Nhện đã đánh em. Hôm nay bọn Nhện chăng tơ ngang đường đe bắt em, vặt chân, vặn cánh ǎn thịt em.
Tôi xòe hai càng ra, bảo Nhà Trò:
– Em đừng sợ. Hãy trở về cùng với tôi đây. Đứa độc ác không thể cây khỏe ǎn hiếp kẻ yếu. Đời này không phải như thế.
(Trích “Dế Mèn phiêu lưukí”, Tô Hoài, Nhà xuất bản Kim Đồng, 2022)
* Ghi lại chữ cái đứng trước đáp án đúng cho các câu hỏi từ câu 1 đến câu 8 (mỗi đáp án đúng được 0,5 điểm):
Câu 1: Đoạn trích trên thuộc loại truyện nào đã học ?
A. Truyện cổ tích
B. Truyện ngắn
C. Truyện đồng thoại
D. Thơ văn xuôi
Câu 2: Dòng nào nói đúng nhất về đặc điểm của nhân vật trong đoạn trích ?
A. Nhân vật là những loài vật được nhân hóa, có suy nghĩ, hành động như con người.
B. Có nhân vật là con người, có nhân vật là loài vật được nhân hóa.
C. Nhân vật phản ánh những mâu thuẫn của con người.
D. Nhân vật là những loài vật kì lạ.
Câu 3: Tác dụng của ngôi kể thứ nhất trong đoạn trích trên là gì?
A. Nhân vật người kể chuyện giấu mình đi, những sự kiện trong truyện được kể một cách khách quan.
B. Nhân vật là người kể chuyện có thể kể lại sự kiện một cách chân thực, bộc lộ tâm sự, suy tư mang tính chủ quan.
C. Nhân vật là người kể chuyện và các nhân vật khác trong truyện có khoảng cách, không có mối liên hệ trực tiếp.
D. Nhân vật là người kể chuyện có thể kể những chi tiết kì lạ do mình tưởng tượng một cách tự do, thoải mái.
Câu 4: Những từ nào trong các đáp án sau đây đều là từ láy?
A. Tỉ tê, quanh quẩn, đâu đây
B. Yếu đuối, vởn vơ, gầy gùa
C. Chùn chùn, bờ bụi, thui thủi
D. Tỉ tê, quanh quẩn, vởn vơ.
Câu 5. Từ “ thui thủi ” trong câu: “ Sau đấy, không may mẹ em mất đi, còn lại thui thủi có mình em.” có nghĩa là gì ?
A. Cô đơn, lặng lẽ một mình, không có ai bầu bạn.
B. Số phận hẩm hiu, thiếu may mắn.
C. Cuộc sống nghèo túng, thiếu thốn.
D. Cuộc sống phải vất vả mưu sinh, kiếm sống.
Câu 6: Nhân vật Dế Mèn trong đoạn trích hiện lên với phẩm chất gì ?
A. Thông minh, nhanh trí
B. Hào hiệp, tốt bụng
C. Nhanh nhẹn, quyết đoán
D. Mạnh mẽ, cường tráng
Câu 7: Nhân vật chị Nhà Trò được khắc họa với những đặc điểm nào ?
A. Buồn bã, hay khóc than, cam chịu số phận
B. Gầy gò, yếu đuối, nhút nhát, đáng thương
C. Có ý chí, nghị lực vượt qua khó khăn, thử thách
D. Không dám phản kháng, chỉ biết dựa dẫm vào người khác
Câu 8: Dòng nào chưa nêu đúng ý nghĩa của đoạn trích trên ?
A. Ca ngợi tấm lòng của Dế Mèn.
B. Phê phán những kẻ hống hách, bắt nạt kẻ yếu.
C. Kêu gọi mọi người hãy yêu thương, bảo vệ nhau chống lại cái ác.
D. Phê phán những người sống dựa dẫm, có vay mà không có trả.
Câu 9: Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn sau:
“ Chị mặc áo thâm dài, đôi chỗ chấm điểm vàng, hai cánh cô nàng mỏng như cánh bướm non, lại ngắn chùn chùn.”
Câu 10: Từ những hành động của các nhân vật trong đoạn trích, em rút ra được những bài học đáng quý nào ?
Phần II. Viết (4,0 điểm)
Viết một đoạn văn ghi lại cảm xúc về bài thơ sau:
LỜI RU CỦA MẸ
| Lời ru ẩn nơi nào Giữa mênh mang trời đất Khi con vừa ra đời Lời ru về mẹ hát Lúc con nằm ấm áp Lời ru là tấm chăn Trong giấc ngủ êm đềm Lời ru thành giấc mộng Khi con vừa tỉnh giấc Thì lời ru đi chơi Lời ru xuống ruộng khoai Ra bờ ao rau muống | Và khi con đến lớp Lời ru ở cổng trường Lời ru thành ngọn cỏ Đón bước bàn chân con Mai rồi con lớn khôn Trên đường xa nắng gắt Lời ru là bóng mát Lúc con lên núi thẳm Lời ru cũng gập ghềnh Khi con ra biển rộng Lời ru thành mênh mông. Dẫn theo Thơ Xuân Quỳnh, Kiều Văn chủ biên,NXB Đồng Nai, 1997) |
—————-HẾT—————-
| UBND QUẬN LONG BIÊN TRƯỜNG THCS PHÚC LỢI NĂM HỌC 2024 – 2025 | HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I MÔN: NGỮ VĂN 6 Thời gian làm bài: 90 phút MÃ ĐỀ THI 601 |
| Phần | Câu | Nội dung | Điểm |
| I | ĐỌC HIỂU | 6,0 | |
| 1 | C | 0,25 | |
| 2 | A | 0,25 | |
| 3 | B | 0,25 | |
| 4 | D | 0,25 | |
| 5 | A | 0,25 | |
| 6 | B | 0,25 | |
| 7 | A | 0,25 | |
| 8 | D | 0,25 | |
| 9 | HS có thể chỉ ra một trong hai BPTT sau: BPTT so sánh : “ hai cánh mỏng như cánh bướm non” – Tác dụng của biện pháp nghệ thuật so sánh: + Giúp diễn đạt câu văn hay hơn, sinh động hơn + Làm nổi bật sự yếu ớt, mỏng manh, đáng thương của chị Nhà Trò. + Thể hiện tài năng quan sát, trí tưởng tưởng, sáng tạo của nhà văn. * BPTT nhân hóa : gọi Nhà Trò bằng những từ ngữ như “chị, cô nàng; dùng những từ chỉ hoạt động của con người “mặc áo” – Tác dụng của biện pháp nghệ thuật nhân hóa : + Giúp diễn đạt câu văn hay hơn, sinh động hơn, nhân vật trở nên gần gũi với con người. + Chị Nhà Trò hiện lên gần gũi, thân thuộc, mang những nét tính cách, đặc điểm của một cô gái. Thể hiện cái nhìn yêu mến, xót thương của nhân vật Dế Mèn đối với Nhà Trò. + Thể hiện tài năng quan sát, trí tưởng tưởng, sáng tạo của nhà văn. GV chấm điểm linh hoạt theo yêu cầu của đề bài cho điểm theo biểu điểm của 1 BPTT | 1 0,25 0,5 0,25 | |
| 10 | HS có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau, tuy nhiên cần đảm bảo một số ý sau: – Khi chứng kiến người gặp nạn ta nên tìm cách giúp đỡ họ. Đừng nên dửng dưng, lạnh lùng trước những người đang phải đối mặt với khó khăn, bất hạnh. – Không nên bắt nạt kẻ yếu vì đó là hành vi xấu – Khi được giúp đỡ hãy luôn trân trọng, biết ơn người đã giúp đỡ mình và tìm cách báo đáp. – … (HS rút ra 1 thông điệp hợp lí thì chấm ½ số điểm; HS rút ra từ 2-3 thông điệp hợp lí thì chấm điểm tối đa). | 1 0,5 0,5 | |
| II | VIẾT | 4,0 | |
| a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn ghi lại cảm xúc về bài thơ có yếu tố tự sự, miêu tả có mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn;các ý được sắp xếp theo một trình tự hợp lí. | 0,25 | ||
| b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Viết đoạn vănghi lại cảm xúc về bài thơ có yếu tố tự sự, miêu tả. | 0,25 | ||
| c. Viết đoạn vănghi lại cảm xúc về bài thơ“Lời ru của mẹ” của tác giả Xuân Quỳnh HS có thể triển khai đoạn văn theo dàn ý sau: – Mở đoạn: Giới thiệu bài thơ “Lời ru của mẹ” của tác giả Xuân Quỳnh và bày tỏ cảm xúc khái quát – Thân đoan: Nêu ấn tượng, cảm xúc về câu chuyện được kể hoặc các chi tiết miêu tả có trong bài. – Làm rõ nghệ thuật kể chuyện và miêu tả của tác giả – Đánh giá tác dụng của việc kể lại câu chuyện kết hợp với các chi tiết miêu tả trong bài thơ. – Kết đoạn: Nêu khái quát điều em tâm đắc về bài thơ. | 2,5 | ||
| d. Chính tả, ngữ pháp Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt | 0,5 | ||
| e. Sáng tạo: Bố cục rõ ràng, lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc | 0,5 |
| BAN GIÁM HIỆU Nguyễn Ngọc Sơn | TỔ TRƯỞNG Phạm Thanh Dung | NHÓM TRƯỞNG Đàm Thị Bích Ngọc |
| UBND QUẬN LONG BIÊN TRƯỜNG THCS PHÚC LỢI NĂM HỌC 2024 – 2025 ĐỀ CHÍNH THỨCTHỨCTHỨC | ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN: NGỮ VĂN 6 Ngày kiểm tra: 08/11/2024 Thời gian làm bài: 90 phút MÃ ĐỀ THI 602 |
Phần I. Đọc hiểu (6,0 điểm)
Đọc đoạn văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
“…Đội ong cấp cứu đã đến, họ lục đục đi lại, chạm râu vào nhau thì thầm bàn bạc. Ai đó gõ răng vào vách của tôi, băn khoăn nghe ngóng. Tôi cố gắng lắm mới khỏi bật cười. Trò đùa tinh quái ấy kéo dài một lúc lâu. Đến khi ngoài ngăn tổ chợt im lặng, rồi một giọng trầm trầm lọt vào:
– Có chuyện gì vậy? Cháu bé?
Tôi im thin thít, giọng bên ngoài trở nên lo lắng hơn.
– Cháu có cần bác giúp gì không?
– Trong này nóng lắm! – Tôi nói.
– À! – Có nhiều tiếng đạp cánh nhẹ nhõm.
– Không sao cả, cháu cần cắn nắp tổ để mở cửa ra cho khí trời lọt vào, như thế dễ chịu lắm.
– Các bác mở cửa cho cháu!
Bên ngoài có tiếng thì thào như bàn bạc, rồi vẫn giọng ban nãy:
– Cháu đau ở đâu? Ở răng phải không?
– Không ạ.
– Ở chân à?
– Không ạ.
– Hừ, cánh cháu có làm sao không?
– Không – tôi bắt đầu gắt – cháu chẳng thích, các bác mở cửa ra cơ.
– À. Thế lại là chuyện khác. – Có tiếng giậm chân tức giận.
– Cháu bé ạ, cháu phải tự mình chui ra, các bác chỉ mở cửa giúp các cháu yếu sức. Chẳng ai nhiều thì giờ đâu. Nếu không cháu đành nằm trong đó vậy.
– Không, cháu bé nhất nhà cơ mà!
– Ai cũng từng bé nhất nhà. Đừng vòi vĩnh nữa!
[…] Ngay lúc ấy, tôi bỗng nghe giọng trầm trầm lúc chiều.
– Cháu đã tự mở cửa ra, không nhờ người khác, thế là tốt.
Tôi im lặng, vừa buồn vừa giận.
– Cháu tưởng đàn quên mình rồi ư? Không. Nhà đã cử bác trông nom cháu. Bác đã đứng đây từ chiều.
– Sao bác không lên tiếng? – Tôi nghi ngờ hỏi.
– Lên tiếng ư? Bác mà dỗ dành nựng nịu thì cháu chẳng chịu ra – bác ong thợ cười rung đôi râu – bác muốn cháu ngay từ bé đã trở thành một ong thợ dũng cảm, tự mình vượt qua trở ngại chứ không phải sống để chờ đợi sự giúp đỡ của ong khác.
Lời khuyên đầu tiên tôi nghe được như vậy. Tôi không sao quên được nó, dù sau này cuộc sống còn dạy dỗ nhiều điều khác nữa.”
(Trích Chương I – Cuộc phiêu lưu kì lạ của Ong Vàng, Vũ Duy Thông)
Câu 1: Đoạn trích trên thuộc loại truyện nào đã học ?
A. Truyện cổ tích
B. Truyện ngắn
C. Truyện đồng thoại
D. Thơ văn xuôi
Câu 2: Dòng nào nói đúng nhất về đặc điểm của nhân vật trong đoạn trích ?
A. Nhân vật là những loài vật được nhân hóa, có suy nghĩ, hành động như con người.
B. Có nhân vật là con người, có nhân vật là loài vật được nhân hóa.
C. Nhân vật phản ánh những mâu thuẫn của con người.
D. Nhân vật là những loài vật kì lạ.
Câu 3: Tác dụng của ngôi kể thứ nhất trong đoạn trích trên là gì?
A. Nhân vật người kể chuyện giấu mình đi, những sự kiện trong truyện được kể một cách khách quan.
B. Nhân vật là người kể chuyện có thể kể lại sự kiện một cách chân thực, bộc lộ tâm sự, suy tư mang tính chủ quan.
C. Nhân vật là người kể chuyện và các nhân vật khác trong truyện có khoảng cách, không có mối liên hệ trực tiếp.
D. Nhân vật là người kể huyện có thể kể những chi tiết kì lạ do mình tưởng tượng một cách tự do, thoải mái.
Câu 4: Những từ nào trong các đáp án sau đây đều là từ láy?
A. Thì thầm, băn khoăn, nựng nịu
B. Lục đục, bàn bạc, đi đứng
C. Băn khoăn, trầm trầm, chờ đợi
D. Thì thầm, lục đục, tử tế
Câu 5. Từ “ vòi vĩnh ” trong câu: “Ai cũng từng bé nhất nhà. Đừng vòi vĩnh nữa!” có nghĩa là gì ?
A. Cố đòi cho bằng được một cách nhũng nhiễu cái mà mình muốn.
B. Cần được hỗ trợ, giúp đỡ.
C. Mong muốn đạt được yêu cầu.
D. Thích thể hiện bản thân.
Câu 6: Bác ong thợ có quan điểm gì về việc giúp đỡ?
- Luôn phải giúp đỡ khi có thể
- Chỉ giúp những ai thực sự yếu đuối
- Khuyến khích sự tự lực và vượt qua khó khăn
- Không nên giúp đỡ nếu không cần thiết
Câu 7: Câu nói của bác ong thợ “Cháu đã tự mở cửa ra, không nhờ người khác, thế là tốt” có ý nghĩa gì?
- Khen ngợi sự nỗ lực của nhân vật “tôi”
- Chỉ trích nhân vật “tôi”
- Khuyến khích sự kiêu ngạo
- Không có ý nghĩa gì
Câu 8: Câu chuyện này có thể được hiểu như một phép ẩn dụ về điều gì trong cuộc sống?
- Tầm quan trọng của gia đình
- Hành trình trưởng thành và tự lập
- Tình bạn và sự giúp đỡ lẫn nhau
- Cuộc sống đầy khó khăn
Câu 9: Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn sau:
“Đội ong cấp cứu đã đến, họ lục đục đi lại, chạm râu vào nhau thì thầm bàn bạc”
Câu 10: Qua đoạn trích trên, em rút ra được bài học gì cho bản thân?
Phần II. Viết (4,0 điểm)
Viết một đoạn văn ghi lại cảm xúc về bài thơ sau:
DẶN MẸ
| Ngày mai con đi xa Mẹ đừng buồn mẹ nhé Chín tháng nhanh như mây Trôi miên man đầu ngõ Mẹ đừng rơi nước mắt Đừng buồn lúc chiều buông Đừng quên ngàn câu hát Cho thềm nhà nở hoa Con nhờ chim sơn ca Hát ngoài vườn mỗi sớm Nhờ nắng mai lan xa Gội trên nguồn tóc rối | Mẹ ơi những ngày xa Là con thương mẹ nhất Mẹ đặt tay lên tim Có con đang ở đó Như ngọt ngào cơn gió Như nồng nàn cơn mưa Với vạn ngàn nỗi nhớ Mẹ dịu dàng trong con (Trích “Dặn mẹ”, Đỗ Nhật Nam) |
| UBND QUẬN LONG BIÊN TRƯỜNG THCS PHÚC LỢI NĂM HỌC 2024 – 2025 | HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I MÔN: NGỮ VĂN 6 Thời gian làm bài: 90 phút MÃ ĐỀ THI 602 |
| Phần | Câu | Nội dung | Điểm |
| I | ĐỌC HIỂU | 6,0 | |
| 1 | C | 0,25 | |
| 2 | A | 0,25 | |
| 3 | B | 0,25 | |
| 4 | A | 0,25 | |
| 5 | A | 0,25 | |
| 6 | C | 0,25 | |
| 7 | A | 0,25 | |
| 8 | B | 0,25 | |
| 9 | * BPTT nhân hóa : Loài Ong được nhân hóa qua các từ ngữ “ đội, cấp cứu, lục đục đi lại, thì thầm bàn bạc” – Tác dụng của biện pháp nghệ thuật nhân hóa : + Giúp diễn đạt câu văn hay hơn, sinh động hơn. + Làm cho hình ảnh loài Ong hiện lên gần gũi, thân thuộc, mang những nét tính cách, đặc điểm của con người. + Thể hiện tài năng quan sát, trí tưởng tưởng, sáng tạo của nhà văn. GV chấm điểm linh hoạt theo yêu cầu của đề bài cho điểm theo biểu điểm của 1 BPTT | 1 0,25 0,5 0,25 | |
| 10 | HS có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau, tuy nhiên cần đảm bảo một số ý sau: – Cần tự tin vào bản thân, cần có ý chí, nghị lực và sự dũng cảm để vượt qua những trở ngại. -Không trông chờ, ỷ lại vào sự giúp đỡ của người khác. – Chỉ giúp đỡ ai đó khi đã suy xét về kết quả của hành động đó…. – … (HS rút ra 1 thông điệp hợp lí thì chấm ½ số điểm; HS rút ra từ 2-3 thông điệp hợp lí thì chấm điểm tối đa). | 1 0,5 | |
| II | VIẾT | 4,0 | |
| a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn ghi lại cảm xúc về bài thơ có yếu tố tự sự, miêu tả có mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn;các ý được sắp xếp theo một trình tự hợp lí. | 0,25 | ||
| b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Viết đoạn vănghi lại cảm xúc về bài thơ có yếu tố tự sự, miêu tả. | 0,25 | ||
| c. Viết đoạn vănghi lại cảm xúc về bài thơ“Dặn mẹ ” của tác giả Đỗ Nhật Nam HS có thể triển khai đoạn văn theo dàn ý sau: – Mở đoạn: Giới thiệu bài thơ “ Dặn mẹ ” của tác giả Đỗ Nhật Nam và bày tỏ cảm xúc khái quát – Thân đoan: Nêu ấn tượng, cảm xúc về câu chuyện được kể hoặc các chi tiết miêu tả có trong bài. – Làm rõ nghệ thuật kể chuyện và miêu tả của tác giả – Đánh giá tác dụng của việc kể lại câu chuyện kết hợp với các chi tiết miêu tả trong bài thơ. – Kết đoạn: Nêu khái quát điều em tâm đắc về bài thơ. | 2,5 | ||
| d. Chính tả, ngữ pháp Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt | 0,5 | ||
| e. Sáng tạo: Bố cục rõ ràng, lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc | 0,5 |
| BAN GIÁM HIỆU Nguyễn Ngọc Sơn | TỔ TRƯỞNG Phạm Thanh Dung | NHÓM TRƯỞNG Đàm Thị Bích Ngọc |
| UBND QUẬN LONG BIÊN TRƯỜNG THCS PHÚC LỢI NĂM HỌC 2024 – 2025 | ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN: NGỮ VĂN 6 Ngày kiểm tra: 08/11/2024 Thời gian làm bài: 90 phút MÃ ĐỀ THI 603 |
| ĐỀ CHÍNH THỨCTHỨCTHỨC |
Phần I. Đọc hiểu (6,0 điểm)
Đọc đoạn văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
“Gió bấc thổi ào ào qua khu rừng vắng. Những cành cây khẳng khiu chốc chốc run lên bần bật. Mưa phùn lất phất… Bên gốc đa, một chú Thỏ bước ra, tay cầm một tấm vải dệt bằng rong. Thỏ tìm cách quấn tấm vải lên người cho đỡ rét, nhưng tấm vải bị gió lật tung, bay đi vun vút. Thỏ đuổi theo. Tấm vải rơi tròng trành trên ao nước. Thỏ vừa đặt chân xuống nước đã vội co lên. Thỏ cố khều nhưng đưa chân không tới. Một chú Nhím vừa đi đến. Thỏ thấy Nhím liền nói:
– Tôi đánh rơi tấm vải khoác!
– Thế thì gay go đấy! Trời rét, không có áo khoác thì chịu sao được.
Nhím nhặt chiếc que khều… Tấm vải dạt vào bờ, Nhím nhặt lên, giũ nước, quấn lên người Thỏ:
– Phải may thành một chiếc áo, có thế mới kín được.
– Tôi đã hỏi rồi. Ở đây chẳng có ai may vá gì được.
Nhím ra dáng nghĩ:
– Ừ! Muốn may áo phải có kim. Tôi thiếu gì kim.
Nói xong, Nhím xù lông. Quả nhiên vô số những chiếc kim trên mình Nhím dựng lên nhọn hoắt. Nhím rút một chiếc lông nhọn, cởi tấm vải trên mình Thỏ để may.
(Trích “Những chiếc áo ấm”, Võ Quảng)
Câu 1: Đoạn trích trên thuộc loại truyện nào đã học?
A. Truyện cổ tích
B. Truyện ngắn
C. Truyện đồng thoại
D. Thơ văn xuôi
Câu 2: Dòng nào nói đúng nhất về đặc điểm của nhân vật trong đoạn trích?
A. Nhân vật là những loài vật được nhân hóa, có suy nghĩ, hành động như con người.
B. Có nhân vật là con người, có nhân vật là loài vật được nhân hóa.
C. Nhân vật phản ánh những mâu thuẫn của con người.
D. Nhân vật là những loài vật kì lạ.
Câu 3: Đoạn trích trên được kể bằng lời của ai?
A. Lời của người kể chuyện
B. Lời của nhân vật Nhím
C. Lời của nhân vật Thỏ
D. Lời của Nhím và Thỏ
Câu 4: Có bao nhiêu từ láy trong đoạn văn sau?
“Gió bấc thổi ào ào qua khu rừng vắng. Những cành cây khẳng khiu chốc chốc run lên bần bật. Mưa phùn lất phất… Bên gốc đa, một chú Thỏ bước ra, tay cầm một tấm vải dệt bằng rong. Thỏ tìm cách quấn tấm vải lên người cho đỡ rét, nhưng tấm vải bị gió lật tung, bay đi vun vút”
A. Bốn từ
B. Năm từ
C. Sáu từ
D. Bảy từ
Câu 5. Từ “ tròng trành” trong câu: “Tấm vải rơi tròng trành trên ao nước” có nghĩa là gì ?
A. Quay tròn, không giữ được thăng bằng
B. Ở trạng thái nghiêng qua nghiêng lại
C. Ở trạng thái nghiêng qua nghiêng lại, không giữ được thăng bằng
D. Ở trạng thái quay tròn, nghiêng qua nghiêng lại
Câu 6: Thỏ đã gặp sự cố gì trong đoạn trích trên?
A. Bị ngã khi cố với một chiếc khăn.
B. Tấm vải của Thỏ bị gió cuốn đi, rơi trên ao nước.
C. Bị thương khi cố khều tấm vải mắc trên cây.
D. Đi lạc vào một nơi đáng sợ.
Câu 7: Khi Nhím giúp Thỏ, điều gì thể hiện sự gắn bó giữa các nhân vật?
- Họ cùng nhau chơi đùa
- Nhím chia sẻ “chiếc kim” của mình
- Thỏ mang thức ăn cho Nhím
- Họ không quen biết nhau
Câu 8: Thông điệp chính của đoạn trích là gì?
- Cần phải biết tự lo cho bản thân
- Tình bạn và sự sẻ chia rất quan trọng trong cuộc sống
- Mọi người đều phải tự lập
- Thời tiết luôn thay đổi
Câu 9: Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn sau:
“Những cành cây khẳng khiu chốc chốc run lên bần bật.”
Câu 10: Qua đoạn trích trên, em rút ra được bài học gì cho bản thân?
Phần II. Viết (4,0 điểm)
Viết một đoạn văn ghi lại cảm xúc về bài thơ sau:
SANG NĂM CON LÊN BẢY
| Sang năm con lên bảy Cha đưa con đến trường Giờ con đang lon ton Khắp sân vườn chạy nhảy Chỉ mình con nghe thấy Tiếng muôn loài với con | Mai rồi con lớn khôn Chim không còn biết nói Gió chỉ còn là cây Đại bàng chẳng về đây Đậu trên cành khế nữa Chuyện ngày xưa, ngày xửa Chỉ là chuyện ngày xưa. | Đi qua thời ấu thơ Bao điều bay đi mất Chỉ còn trong đời thật Tiếng người nói với con Hạnh phúc khó khăn hơn Mọi điều con đã thấy Nhưng là con giành lấy Từ hai bàn tay con. (Vũ Đình Minh) |
| —————HẾT————– |
UBND QUẬN LONG BIÊN TRƯỜNG THCS PHÚC LỢI NĂM HỌC 2024 – 2025 ĐỀ DỰ PHÒNG | HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I MÔN: NGỮ VĂN 6 Thời gian làm bài: 90 phút MÃ ĐỀ THI 603 |
| Phần | Câu | Nội dung | Điểm |
| I | ĐỌC HIỂU | 6,0 | |
| 1 | C | 0,25 | |
| 2 | A | 0,25 | |
| 3 | A | 0,25 | |
| 4 | C | 0,25 | |
| 5 | C | 0,25 | |
| 6 | B | 0,25 | |
| 7 | B | 0,25 | |
| 8 | D | 0,25 | |
| 9 | * BPTT nhân hóa : Cành cây được nhân hóa qua từ “ run lên bần bật” – Tác dụng của biện pháp nghệ thuật nhân hóa : + Giúp diễn đạt câu văn hay hơn, sinh động hơn, nhân vật trở nên gần gũi với con người. + Làm cho hình ảnh cây cối trở nên sinh động, giống như con người, cũng cảm nhận được cái rét của gió bấc.Gợi tả khung cảnh mùa đông giá rét. + Thể hiện tài năng miêu tả, sáng tạo của nhà văn Võ Quảng. | 1 0,25 0,5 0,25 | |
| 10 | HS có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau, tuy nhiên cần đảm bảo một số ý sau: HS nêu được một số ý như sau: – Có lòng nhân ái, yêu thương mọi người. Cần biết cảm thông, thấu hiểu, giúp đỡ người khác khi họ khó khăn. – Nhanh nhẹn, linh hoạt khi gặp khó khăn,… – Chúng ta hãy mở rộng trái tim với những người khác, sống hết mình để tận hưởng những điều kì diệu nhất trong cuộc sống. – … (HS rút ra 1 thông điệp hợp lí thì chấm ½ số điểm; HS rút ra từ 2-3 thông điệp hợp lí thì chấm điểm tối đa). | 1 0,5 0,5 | |
| II | VIẾT | 4,0 | |
| a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn ghi lại cảm xúc về bài thơ có yếu tố tự sự, miêu tả có mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn;các ý được sắp xếp theo một trình tự hợp lí. | 0,25 | ||
| b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Viết đoạn vănghi lại cảm xúc về bài thơ có yếu tố tự sự, miêu tả. | 0,25 | ||
| c. Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về bài thơ “ Sang năm con lên bảy” của tác giả Vũ Đình Minh HS có thể triển khai đoạn văn theo dàn ý sau: – Mở đoạn: Giới thiệu bài thơ “ Sang năm con lên bảy” của tác giả của tác giả Vũ Đình Minh và bày tỏ cảm xúc khái quát – Thân đoan: Nêu ấn tượng, cảm xúc về câu chuyện được kể hoặc các chi tiết miêu tả có trong bài. – Làm rõ nghệ thuật kể chuyện và miêu tả của tác giả – Đánh giá tác dụng của việc kể lại câu chuyện kết hợp với các chi tiết miêu tả trong bài thơ. – Kết đoạn: Nêu khái quát điều em tâm đắc về bài thơ. | 2,5 | ||
| d. Chính tả, ngữ pháp Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt | 0,5 | ||
| e. Sáng tạo: Bố cục rõ ràng, lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc | 0,5 |
| BAN GIÁM HIỆU Nguyễn Ngọc Sơn | TỔ TRƯỞNG Phạm Thanh Dung | NHÓM TRƯỞNG Đàm Thị Bích Ngọc |

